Trang Chủ DỰ ÁN Xây dựng phương án Quản lý rừng bền vững KonTum

Xây dựng phương án Quản lý rừng bền vững KonTum

Thực hiện Hợp đồng dịch vụ tư vấn giữa Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp-Ban quản lý dự án Trung ương-Dự án FLITCH (chủ đầu tư) và Công ty cổ phần Vapeco Việt Nam (đơn vị tư vấn) của dự án “Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) về việc lập kế hoạch xây dựng phương án quản lý rừng bền vững cho Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp KonPlong.

A. MỤC TIÊU .

I. Mục tiêu chung.

Xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững là hết sức quan trọng nhằm xác định các biện pháp tối ưu trong quản lý và phát triển tài nguyên rừng bền vững, nâng cao hiệu quả sử dụng rừng, thu hút nguồn lực, đầu tư để tái tạo lại rừng, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, xoá đói giảm nghèo, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, ổn định, từng bước nâng cao đời sống cho nhân dân trong vùng.

Để xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững, đơn vị tư Công ty Cổ phần Vapeco kết hợp cùng Công ty TNHH MTV lâm nghiệp KonPlong , Ban quản lý Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trung ương và tỉnh Lâm Đồng, đã xây dựng kế hoạch điều tra, đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng và thu thập các thông tin cần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường và đa dạng sinh học.

Xây dựng mô hình quản lý rừng bền vững với mục tiêu cụ thể trong thời gian tới là giúp Công ty quản lý, sử dụng tài nguyên rừng ổn định, bền vững lâu dài, đảm bảo sản xuất kinh doanh rừng có tính liên tục, đa dạng các sản phẩm và dịch vụ từ rừng mà không làm giảm đáng kể những giá trị đa dạng sinh học, năng suất rừng trong tương lai, không gây ra những tác động có hại đối với môi trường tự nhiên và xã hội.

Quản lý rừng bền vững phải đảm bảo 3 mục tiêu (1) kinh tế; (2) môi trường, (3) xã hội, và phải tuân theo các nguyên tắc sau:

{C}{C}{C}Ø  {C}{C}{C}Tuân thủ quy trình, quy phạm, quy định của Nhà nước về Quản lý rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện sinh kế cho người dân ở khu vực nông thôn và giảm tác động của biến đổi khí hậu.

{C}{C}{C}Ø  {C}{C}{C}Ưu tiên cao cho trồng và quản lý rừng trồng, cải thiện kỹ thuật trồng rừng và các biện pháp lâm sinh. Quan tâm đến lợi ích xã hội, kinh tế, môi trường và nhu cầu thị trường.

{C}{C}{C}Ø  {C}{C}{C}Đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh rừng, nâng cao hiệu quả sản xuất, đạt mục tiêu bền vững kinh tế. Đặc biệt quan tâm đến nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ trong khai thác, chế biến, giảm thiểu tổn hại đến môi trường. Hoạt động khai thác rừng phải tuân thủ các tiêu chuẩn khai thác tác động thấp.

{C}{C}{C}Ø  {C}{C}{C}Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, hệ động thực vật rừng, bảo tồn nguồn nước, bảo vệ đất chống xói mòn, tôn trọng quyền sử dụng đất hợp pháp và theo truyền thống của cộng đồng địa phương, đồng thời bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống của người dân bản địa.

{C}{C}{C}Ø  {C}{C}{C}Xây dựng cơ chế hưởng lợi cho các xã, thôn, bản và hộ gia đình góp phần cải thiện sinh kế cho người dân ở khu vực nông thôn, miền núi.

{C}{C}{C}Ø  {C}{C}{C}Duy trì và tăng cường phúc lợi xã hội cho người làm rừng. Ưu tiên bảo đảm công việc ổn định và an toàn lao động cho những người tham gia.

{C}{C}{C}Ø  {C}{C}{C}Xây dựng quy trình đánh giá nội bộ để giám sát đánh giá tất cả các hoạt động lâm nghiệp, thu thập thông tin góp phần liên tục nâng cao hiệu quả hoạt động.

Xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững là hết sức quan trọng nhằm xác định các biện pháp tối ưu trong quản lý và phát triển tài nguyên rừng bền vững, nâng cao hiệu quả sử dụng rừng, thu hút nguồn lực, đầu tư để tái tạo lại rừng, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, xoá đói giảm nghèo, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, ổn định, từng bước nâng cao đời sống cho nhân dân trong vùng..

II. Mục tiêu cụ thể.

1) Mục tiêu về kinh tế - kỹ thuật:

Thường xuyên, liên tục, duy trì công tác bảo vệ tài nguyên rừng hiện có với nhiệm vụ bảo vệ nghiêm ngặt, chống những tác động nguy hại của con người vào rừng như; chặt phá, xâm hại, khai thác động thực vật rừng trái phép, phòng chống cháy rừng. Khai thác và trồng lại diện tích rừng trồng quy hoạch cho rừng sản xuất và ngoài quy hoạch 3 loại rừng, khai thác chọn rừng tự nhiên sau khi đã được thực hiện công tác nuôi dưỡng rừng.

* Thời gian từ năm 2016- 2020:

- Quản lý bảo vệ rừng              : 53.821,21 ha.

- Khoanh nuôi rừng phòng hộ : 164,4 ha.

- Trồng rừng sản xuất              : 279,7ha (  Trồng lại sau khai thác )

- Nuôi dưỡng rừng tự nhiên     : 1.496, ha.

- Nuôi dưỡng rừng trồng                   : 150,3 ha.

- Khai thác rừng trồng             : 358,4 ha

* Thời gian từ 2021 đến 2050:

- Quản lý bảo vệ                      : 55.226,36 ha rừng.

- Khoanh nuôi rừng                 : 1.520,4 ha

- Trồng rừng                            : 2.671,9 ha ( Trồng lại sau khai thác )

- Nuôi dưỡng rừng         tự nhiên      : Tổng diện tích là 8.886,5ha:

- Khai thác rừng tự nhiên                  : 8.886,5 ha.

- Khai thác rừng trồng             : 2.671,9 ha

- Khai thác nhựa thông            : 1.978, ha

2) Mục tiêu về xã hội:

- Bình quân hàng năm Công ty tạo công ăn việc làm ổn định cho khoảng 2.851 hộ nhân dân tham gia thông qua hình thức hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng tự nhiên và rừng trồng, thu hút lực lượng lao động là người địa phương mỗi năm từ 2.000 – 2.500 ngày công lao động thông qua kế hoạch trồng rừng, nuôi dưỡng, khai thác rừng và chế biến lâm sản.

- Góp phần hỗ trợ kinh phí xây dựng các công trình phúc lợi tại địa phương với mức ủng hộ bình quân từ 30 – 60 triệu đồng/năm/xã.

- Tôn trọng phong tục, tập quán, văn hóa, tín ngưỡng và quyền của cộng đồng địa phương trong quá trình quản lý rừng. Nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của công tác bảo vệ rừng

3) Mục tiêu về môi trường:

- Bảo vệ và duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, giữ vững và phát triển tính đa dạng sinh học vốn có của rừng.

- Giữ vững độ che phủ của rừng hiện nay 95,1% đến năm 2050.

- Bảo vệ tốt rừng cung cấp những dịch vụ tự nhiên, như: phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, cung cấp nguồn nước.

B. NỘI DUNG CÔNG VIỆC CHÍNH

{C}{C}{C}I.              {C}{C}Thu thập tài liệu và số liệu cơ bản.

{C}{C}{C}II.          {C}{C} Điều tra cơ bản: Kinh tế, xã hội, tài nguyên rừng và thực trạng sản xuất lâm nghiệp.

{C}{C}{C}III.       {C}{C}{C}Tổng hợp xây dựng và hoàn thiện phương án quản lý rừng bền vững cho công ty TNHH MTV Lâm nghiệp KonPlong dựa trên việc thu thập số liệu có liên quan, phương án tuân theo thông tư 38/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn về phương án quản lý rừng bền vững. Mọi bảng biểu, các loại bản đồ kèm theo phương án như quy định tại thông tư 38/2014/TT-BNNPTNT.

      C. CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.

I. Quy hoạch sử dụng đất, sử dụng rừng; kế hoạch sản xuất, kinh doanh; nhu cầu, nguồn vốn đầu tư; hiệu quả của Phương án.

1. Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và rừng có giá trị bảo tồn cao .

Hiện tại Công ty đang quản lý diện tích rừng tự nhiên có 50.700,4 ha đây là kiểu rừng nhiệt đới thường xanh vùng thấp tương đối điển hình cho sườn Đông dãy Trường Sơn. Với đặc trưng độ ẩm cao đã tạo cho kết cấu rừng nhiều tầng, thứ, rậm rạp. Đặc biệt là các loài động vật thuộc khu vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng thường xuyên qua lại tìm kiếm thức ăn. Vì vậy, đề xuất một số giải pháp bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học trong quá trình kinh doanh rừng trên địa bàn : Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công nhân công ty; tiến hành tổ chức giao khoán đến tiểu khu rừng cho các công nhân Lâm trường; thường xuyên tổ chức tuần tra, phân công lực lượng trực canh gác tại các trạm QLBVR, các điểm nóng; phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng để truyên truyền giáo dục về bảo vệ rừng; Xây dựng các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng

2. Phân chia chức năng rừng.

Phân chia rừng theo chức năng nhằm xác lập mục đích quản lý sử dụng các khu rừng. Diện tích rừng theo chức năng và mục đích sử dụng được quy hoạch như sau:

Tổng diện tích: 53.821,21 ha.Bao gồm:

- Rừng bảo tồn loài: 16.988.12 ha.

- Rưng phòng hộ đầu nguồn: 6.554,10 ha.  

- Rừng bảo vệ môi trường khu du lịch sinh thái: 6.683,84 ha.

- Rừng bảo vệ đất, sông, suối : 14.831,76 ha.

- Rừng sản xuất kinh doanh: 13.286,12 ha

3. Quy hoạch, bố trí sử dụng đất đai, tài nguyên rừng.

Căn cứ kết quả phân vùng chức năng rừng trong khu khai thác và diện tích phân khu quản lý theo vùng chức năng rừng, Công ty xây dựng kế hoạch sử dụng đất cho các loại đất có rừng và đất chưa có rừng trong sản xuất lâm nghiệp; bao gồm:

3.1. Diện tích nhận giao đất Nhà nước không thu tiền sử dụng đất:

Tổng diện tích đất nhận giao không thu tiền sử dụng đất là: 53.788,33 ha. Trong đó chia ra:  

a) Đất nông nghiệp: 53.788,33 ha (Đất lâm nghiệp). Trong đó:    

- Đất rừng sản xuất          : 45.890,11ha.

- Đất rừng phòng hộ                  : 6.572,17 ha.      

- Đất ngoài 3 loại rừng     : 1.326,05 ha.

b) Đất phi nông nghiệp: Không:

3.2. Diện tích đất nhận thuê để sản xuất kinh doanh:

Tổng diện tích đất nhận thuê có thu tiền sử dụng đất là: 2.753,21 ha

Trong đó:

- Đất có rừng trồng sản xuất là            : 2.465,77 ha.

- Đất có rừng trồng ngoài 3 loại rừng  : 284,92 ha.

- Đất chuyên dùng                               : 2,55 ha.

4. Kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

4.1. Những định hướng chính trong quản lý rừng:

4.1.1. Sử dụng rừng bền vững lâu dài, liên tục:

Công ty luôn định hướng phát triển rừng bằng đẩy mạnh công tác quản lý bảo vệ rừng tự nhiên hiện có. Xúc tiến kế hoạch nuôi dưỡng rừng nhằm từng bước nâng cao chất lượng rừng tự nhiên là rừng sản xuất có chất lượng tốt đủ điều kiện khai thác bền vững, đáp ứng nhu cầu gỗ rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội và từng bước thay thế gỗ nhập khẩu.

4.1.2. Kế hoạch quản lý rừng theo nguyên tắc tự nguyện:

Tuyên truyền vận động người dân sống gần rừng nhận thấy rõ tầm quan trọng, lợi ích từ rừng mang lại, đồng thời tạo công ăn việc làm góp phần tăng thu nhập cho người dân, từ đó nâng cao nhận thức của người dân để họ tự nguyện tham gia công tác nhận khoán bảo vệ rừng..

4.1.3. Hoạt động khai thác rừng là một giải pháp lâm sinh; nhằm tạo điều kiện cho rừng phát triển tốt hơn:

- Hoạt động khai thác rừng đúng quy trình kỹ thuật, không làm ảnh hưởng đến sinh cảnh và mất cân bằng sinh thái trong khu vực.

- Thực hiện các biện pháp vệ sinh rừng sau khai thác để tránh sự phát triển của nấm bệnh từ cành ngọn, thảm thực vật của cây khai thác chính để lại.

- Thực hiện công tác trồng mới, nuôi dưỡng rừng sau khi đã thực hiện xong kế hoạch khai thác chính, nhằm tạo điều kiện để cây mục đích sinh trưởng phát triển tốt.

4.1.4. Kế hoạch bảo tồn được tiếp cận với những tiến bộ của Quốc tế:

Lập kế hoạch quản lý rừng bền vững nhằm bảo tồn và phát triển rừng theo tiêu chuẩn quốc tế. Kết hợp tham khảo ý kiến của các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện dự án trong khu vực.

4.1.5. Kế hoạch quản lý rừng có quan tâm đúng mức đến tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường của rừng:

- Tạo mối cân bằng giữa lợi ích kinh tế của Công ty với người lao động và công đồng.

- Cải thiện thu nhập cho người dân bản địa sống gần rừng, hỗ trợ xây dựng các công trình công cộng thông qua các quỹ phúc lợi; tạo mối quan hệ gắn bó với chính quyền địa phương.

- Góp phần giảm áp lực lên rừng tự nhiên, giữ gìn cảnh quan trong vùng; tạo nguồn sinh thủy, tính đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái.

4.2 Kế hoạch quản lý và khai thác rừng tự nhiên

Toàn bộ diện tích rừng tự nhiên quy hoạch cho rừng sản xuất và rừng tự nhiên ngoài quy hoạch lâm nghiệp (thuộc vùng quy hoạch sản xuất kinh doanh theo Phương án) giai đoạn 2016 - 2020 Công ty không đưa vào khai thác. Công ty nhận dịch vụ quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng cho Nhà nước được ngân sách cấp vốn, dịch vụ môi trường rừng chi trả Công ty tự tổ chức lực lượng trực tiếp bảo vệ và khoán bảo vệ rừng cho các hộ dân sinh sống gần rừng.

Công ty dự kiến diện tích rừng tự nhiên thuộc vùng quy hoạch sản xuất kinh doanh có trữ lượng giàu và trung bình đưa vào khai thác giai đoạn từ năm 2021 đến 2055 là 10.535,43 ha.

4.3 Sản lượng và diện tích khai thác rừng tự nhiên bền vừng:

Diện tích khai thác giai đoạn 2021 -2050.

- Diện tích khai thác: 8.886,5ha  trung bình 296 ha/năm

- Trữ lượng khai thác gỗ lớn bình quân 5.630 m3/năm

5. Kế hoạch khoanh nuôi rừng:

Diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng là 1.684,9 ha. Đối tượng khoanh nuôi phục hồi rừng là khu vực đất chưa có rừng, có cây gỗ tái sinh, kiểu trạng thái là Ic (đất trống cây bụi có cây gỗ rải rác tái sinh) còn tính chất đất rừng và có khả năng phục hồi rừng trong tương lai nếu được bảo vệ.

6. Kế hoạch nuôi dưỡng rừng:

- Xác định diện tích nuôi dưỡng rừng tự nhiên: 10.383,28ha.

- Diện tích bình quân/năm là 296 ha, với sản lượng gỗ tận thu bình quân năm 2.373 m3, kinh phí bình quân: 6.000.000 đồng/ha.

7. Kế hoạch quản lý rừng trồng:

Trong diện tích rừng trồng hiện nay loài cây trồng chính chủ yếu là Thông 3 lá với tổng diện tích đã trồng được 3.120,81 ha, trữ lượng ước tính khoảng 475.474 m3, với mục tiêu chủ yếu là cung cấp gỗ nguyên liệu.

7.1. Kế hoạch khai thác gỗ rừng trồng:

Xác định diện tích và sản lượng khai thác.

- Khai thác, sử dụng một cách bền vững diện tích rừng trồng quy hoạch cho rừng sản xuất 2.465,77 ha và diện tích ngoài quy hoạch 3 loại rừng 284,92 ha. Diện tích đưa vào khai thác hàng năm sẽ được bố trí trồng lại rừng trong vụ kế tiếp. Cụ thể theo từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 2017-2020 :

+ Diện tích khai thác: 385,4ha

+ Sản lượng gỗ khai thác:  Bình quân: 8.162,5 m3/năm.

- Giai đoạn 2021-2050 :

+ Diện tích khai thác:2.671,9 ha ( gồm cả diện tích trồng lại đưa vào khai thác )

+ Sản lượng gỗ khai thác:  Bình quân: 6.989m3/năm.

7.2. Kế hoạch trồng rừng:

- Diện tích trồng giai đoạn 2016 -  2020: 279,7ha (Trồng lại sau khai thác )

- Diện tích trồng giai đoạn 2021 -  2050: 2.671,9 ha (Trồng lại sau khai thác)

.- Các loài cây trồng chủ yếu là cây Thông ba lá, Thông caribeae, Xoan, Lát Hoa, Lát Mexico, Dầu rái, Sao đen, Huỷnh, Lim xanh, Muồng đen …

8. Kế hoạch khai thác lâm sản ngoài gỗ:

8.1. Khai thác nhựa thông:

Căn cứ vào Quy trình kỹ thuật chích nhựa thông ba lá (Pinus kesiya Royle) Ban hành kèm theo quyết định số 37/QĐ/KTh ngày 12/01/1982 của Bộ Lâm nghiệp nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Diện tích khai thác và sản lượng khai thác.

          + Tổng diện tích khai thác giai đoạn 2016 – 2035: 3.120,81 ha.

          + Sản lượng bình quân năm: 132 tấn/năm.

8.2. Khai thác lâm sản dưới tán rừng tự nhiên:

Việc khai thác lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng tự nhiên của Công ty quản lý; Công ty không tổ chức khai thác hoặc liên kết để khai thác mà chủ yếu do nhân dân địa phương tự giác khai thác theo hình thức phân tán trong diện tích rừng được giao khoán bảo vệ để phục vụ sinh hoạt hàng ngày, các loài lâm sản ngoài gỗ khai thác chủ yếu là; song, mây, đót, nấm…

9. Kế hoạch chế biến và tiêu thụ sản phẩm gỗ:

Trong giai đoạn 2017-2020, Công ty sẽ tổ chức sản xuất sản phẩm ván ghép thanh, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất, sản xuất ván sàn, ván ốp tường…

10. Kế hoạch đầu tư xây dựng, nâng cấp và bảo dưỡng công trình kết cấu hạ tầng:

10.1. Kế hoạch cắm mốc ranh giới:

Đo đạc, cắm mốc, giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tiến hành thực hiện việc đo đạc, cắm mốc, đất được giao, được thuê và đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo phương án sử dụng đất, xác định cho từng loại đất trên cơ sở căn cứ đặc điểm về địa hình, địa vật có thể làm mốc (đường phân thuỷ, khe suối, đường mòn…) và thực tế sản xuất. Số lượng mốc cần cắm và dự kiến kinh phí đo đạc, cắm mốc, giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 56.539,02 ha.

Hiện nay tỉnh Kon Tum đang thực hiện, nguồn kinh phí thực hiện do dự án FLITCH hỗ trợ chi trả. Công ty phối hợp kiểm tra, giám sát việc cắm mốc.

10.2. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:

Để thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng, Công ty dự kiến đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng luân kỳ 2016 đến 2050, như sau:

- Xây dựng mới 2 trạm bảo vệ rừng.

- Nâng lại trụ sở Công ty.

- Lắp đặt dây chuyền chế biến gỗ tròn thành ván ghép thanh.

- Sửa chữa nhà kho, sửa chữa 10 lò sấy gỗ.

- Xây dựng và tu sửa hệ thống đường lâm nghiệp kết hợp phòng cháy chữa cháy rừng.

- Xây dựng, sửa chửa chòi canh lửa, hệ thống bảng, biển tuyên truyền bảo vệ rừng và PCCCR.

11. Kế hoạch cung cấp dịch vụ môi trường rừng:

Hiện tại diện tích rừng của Công ty đang có vai trò điều tiết nguồn nước cho 10 Nhà máy thủy điện, với tổng diện tích 35.078,12 ha rừng, bao gồm rừng tự nhiên là rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất và rừng trồng. Công ty chưa tiến hành giao khoán cho hộ dân bảo vệ rừng, mà tự tổ chức lực lượng để quản lý bảo vệ, dự kiến giai đoạn 2016 - 2020 Công ty tự tổ chức bảo vệ 14.184,4ha và diện tích còn lại sẽ giao khoán bảo vệ cho các hộ dân.

Nguồn vốn huy động xã hội hóa nghề rừng cho công tác bảo vệ rừng từ chính sách thu dịch môi trường rừng, tổng doanh thu cho cả chu kỳ (35 năm) theo Phương án quản lý rừng bền vững là: 477.465.830.000 đồng, trên 35.078,12 ha rừng, đơn giá bình quân  388.900 đồng/ha/năm.

12. Kế hoạch lâm nghiệp cộng đồng:

Công ty tạo công ăn việc làm ổn định cho hộ thông qua hình thức ký hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng tự nhiên và rừng trồng. Diện tích dự kiến khoán quản lý bảo vệ là 39.636 ha cho 1.321 hộ nhận khoán là cộng đồng làng, các hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số có đủ lao động và ý thức bảo vệ rừng, đảm bảo thu nhập bình quân là >10 triệu đồng/hộ/năm, đồng thời với khoán QLBV người dân còn được thu hái lâm sản và trồng xen các loại lâm sản khác dưới tán rừng trên diện tích nhận khoán. Ngoài ra giao khoán thời vụ là lực lượng lao động tại địa phương và các vùng phụ cận mỗi năm từ 1.000 - 2.000 ngày công lao động, thông qua các công việc luỗng phát rừng, về sinh rừng trong khai thác rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên.

- Xây dựng mô hình sản xuất nông lâm kết hợp tại địa phương:

13. Kế hoạch bảo vệ môi trường:

- Giảm thiểu tác động đến môi trường đất:

- Giảm thiểu tác động đến thủy văn và chất lượng nước:

-  Giảm thiểu tác động đến quần thể động thực vật:

-  Giảm thiểu tác động đến cộng đồng cư dân địa phương:

II. HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN

1. Hiệu quả kinh tế:

a. Giai đoạn 2016 - 2020:

Tổng doanh thu và lợi nhuận cả chu kỳ:

- Tổng chi phí cho cả chu kỳ     : 226,96 tỷ đồng

+ Chi cho hoạt động công ích    : 130,38 tỷ

+ Chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh: 96,58 tỷ

- Dự kiến doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh: 97,13 tỷ đồng;

- Tổng lợi nhuận trước thuế cả chu kỳ: 0,55 tỷ đồng.

b. Khái toán vốn Giai đoạn 2021 - 2050:

- Tổng chi phí cho cả luân  kỳ             : 1.325,9 tỷ đồng

- Dự kiến tổng doanh thu cả luân kỳ   1.440,1 tỷ đồng;

- Tổng lợi nhuận trước thuế cả luân kỳ         : 114,2 tỷ đồng. ( Bình quân 3,8 tỷ đồng/năm )

2. Hiệu quả xã hội:

- Ổn định diện tích rừng tự nhiên hiện có, từng bước nâng cao chất lượng rừng tự nhiên là rừng sản xuất, đủ điều kiện khai thác bền vững, đáp ứng nhu cầu gỗ rừng tự nhiên cho tiêu dùng trong nước và từng bước thay thế gỗ nhập khẩu.

- Thu hút lao động tại chỗ, bình quân hàng năm Công ty tạo công ăn việc làm ổn định cho khoảng 2.851hộ dân thông qua hình thức khoán bảo vệ rừng, mỗi năm tham gia từ 1.000 – 2.000 lao động cho công tác nuôi dưỡng, khai thác và chế biến gỗ, góp phần xóa đói giảm nghèo ở địa phương, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và giá trị của rừng trong nhân dân.

- Giải quyết mâu thuẫn về tranh chấp, chồng lấn trả về cho địa phương 7.090,93ha quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân.

- Hỗ trợ kinh phí hàng năm để xây dựng các công trình phúc lợi cho người dân, cung cấp dịch vụ cây giống cho nhân dân trong vùng.

3. Hiệu quả môi trường:

- Quản lý bảo vệ tốt; duy trì và ổn định diện tích rừng tự nhiên 50.700,4 ha và 3.120,81 ha rừng trồng hiện có.

- Phát triển khoanh nuôi phục hồi 1.684,9 ha rừng nâng cao chất lượng rừng, hạn chế xói mòn, điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu.

- Duy trì độ che phủ của rừng trong lâm phần của Công ty đến năm 2050 là 95,1%.

- Tạo nguồn sinh thủy, giữ gìn cảnh quan trong khu vực, giảm áp lực lên rừng tự nhiên.

- Bảo vệ tính đa dạng sinh học của rừng thông qua việc tạo môi trường thuận lợi để bảo vệ các loại động thực vật quý hiếm ở rừng tự nhiên thuộc địa bàn Công ty quản lý.

III. Hệ thống giải pháp, phương thức tổ chức thực hiện Phương án.

1. Giải pháp về quản lý bảo vệ, sử dụng rừng.

 Đối với công tác QLBVR, cần có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa đơn vị chủ rừng, các ngành chức năng và chính quyền địa phương. Có biện pháp xử lý kịp thời, kiên quyết các đối tượng vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng, không phân biệt đối tượng vi phạm, nhằm phát huy tính răn đe, giáo dục và thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật, như vậy mới phát huy hiệu quả công tác bảo vệ rừng. Thu hút sự tham gia nhiều nhất của cộng đồng trong quản lý bảo vệ rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng.

2. Giải pháp về xã hội, cộng đồng liên quan đến quản lý, đồng quản lý sử dụng rừng bền vững .

- Vận động và tuyên truyền người dân không được lấn chiếm rừng, đất rừng; không được khai thác gỗ, lâm sản và săn bắt động vật trái phép. Đồng thời không được đốt rừng; không để lửa cháy lan vào rừng khi đốt nương làm rẫy. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quản lý bảo vệ rừng theo qui định trong hợp đồng nhận khoán.

- Tuyên truyền luật pháp về quản lý bảo vệ rừng trong các cuộc họp, các buổi sinh hoạt thôn.

- Phối hợp với các ngành chức năng để ngăn chặn, phát hiện, xử lý các vụ vi phạm lâm luật gồm: Lấn chiếm rừng, đất rừng; khai thác gỗ, lâm sản và săn bắt động vật trái phép và các hành vi khác xâm hại đến rừng.

3. Giải pháp về khoa học và công nghệ.

- Bố trí nâng cấp, mua sắm máy móc trang thiết bị và xây dựng mới các Trạm quản lý bảo vệ rừng ở những vùng trọng điểm có nguy cơ bị xâm hại cao, xây dựng các hạng mục công trình đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của quá trình sản xuất kinh doanh;

- Từng bước ứng dụng công nghệ GIS, ảnh vệ tinh trong quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng, kiểm soát chuỗi hành trình sản phẩm, khai thác lâm sản và săn bắt trái phép, dự báo và kiểm soát cháy rừng.

- Đầu tư sâu công nghệ chế biến gỗ tiên tiến làm tăng giá trị các sản phẩm hàng hóa của rừng, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường.

4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực và lao động.

Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên nâng cao trình độ quản lý am hiểu luật pháp, am hiểu về quản lý rừng bền vững, tập trung vào các nội dung chính:

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ quản lý cán bộ phòng ban, phân trường của Công ty, nhất là cán bộ trẻ, có năng lực nhằm xây dựng đội ngũ kế cận. Hàng năm gửi đi đào tạo về quản lý, đào tạo đại học chuyên ngành, trung học chuyên nghiệp từ 3-5 người.

- Thường xuyên liên hệ với các trường để gửi cán bộ đi đào hoặc tuyển chọn những sinh viên giỏi ra trường về phục vụ cho Công ty, bình quân 2-3 người/năm.

- Cần đào tạo lao động dưới dạng mở các lớp tập huấn khuyến nông, khuyến lâm, xây dựng các mô hình trình diễn, cung cấp sách báo tài liệu hướng dẫn, tổ chức tham quan học tập.… nhằm không ngừng nâng cao trình độ và tay nghề cho người lao động về kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái, bảo quản sản phẩm lâm nghiệp, cây công nghiệp, kỹ năng bảo vệ môi trường và phục hồi các loài động thực vật quý hiếm, dự kiến khoảng 100 - 200 lượt người/năm.

5. Giải pháp về chế biến lâm sản.

- Công ty sẽ liên kết, liên doanh với các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh nhằm thu hút vốn, để đầu tư xưởng chế biến, tinh chế gỗ và gắn với đầu ra của sản phẩm, đầu tư trồng rừng kinh tế, ổn định vùng nguyên liệu đầu vào phục vụ cho chế biến được liên tục.

- Thực hiện tiết kiệm chi phí nhằm giảm giá thành trong sản xuất kinh doanh bằng các hình thức khoán chi phí vật tư, tiền lương, chi phí quản lý vào sản xuất.

6. Giải pháp về thị trường.

- Tăng cường sự hợp tác, liên doanh - liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để cung cấp nguyên liệu, vật tư; gia công, tiêu thụ sản phẩm.

- Tăng cường các biện pháp tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẫm, đa dạng hoá sản phẩm, mặt hàng tinh chế để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, hạ giá thành sản phẩm, tiêu thụ hết sản phẩm làm ra.

7. Giải pháp về tổ chức bộ máy và cách thức quản lý có sự tham gia.

- Bộ máy quản lý được bố trí lại cho hợp lý, đảm bảo thực hiện có hiệu quả vừa làm nhiệm vụ công ích, vừa làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

- Xác định chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban, đơn vị phân công phụ trách công việc phù hợp với yêu cầu sản xuất và trình độ khả năng từng người trong thực hiện công tác quản lý bảo vệ phát triển vốn rừng và tổ chức sản xuất kinh doanh.

- Các hoạt động kinh doanh, sản xuất, tài chính đều được công khai đến người lao động, bảo đảm minh bạch và thu hút sự tham gia của họ trong cải thiện quản lý bộ máy, nhân lực và tài nguyên rừng.

8. Giải pháp về tài chính, đầu tư

- Chuẩn bị và huy động các nguồn vốn để thực hiện các kế hoạch theo thứ tự ưu tiên: vốn ngân sách, vốn tự có, vốn liên doanh, vốn vay ưu đãi và vốn tín dụng.

- Tiến hành đánh giá và phân tích một số loại chi phí trong sản xuất từ đó cắt giảm những chi phí không hợp lý và không hiệu quả.

- Sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm các khoản chi thường xuyên

D. ĐÁNH GIÁ/NHẬN XÉT.

     I.Về chủ đâu tư

          Chủ đầu tư đã sát sao trong việc chỉ đạo, điều hành, yêu cầu đơn vị chủ rừng và đơn vị tư vấn phối hợp chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện công tác ngoại nghiệp; đã kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các đơn vị tư vấn trong khi thực hiện công việc. Do vậy, chất lượng công việc được bảo đảm, thống nhất và đạt hiệu quả.

     II.Về đơn vị chủ rừng.

          Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp KonPlong đã phối hợp chặt chẽ, cung cấp số liệu, tham gia điều tra sơ thám, điều tra cơ bản cùng đơn vị tư vấn để có thể thống nhất và hoàn thiện số liệu xây dựng phương án một cách chính xác và hiệu quả.

     III.Về đơn vị tư vấn

          Đơn vị tư vấn đã chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, máy móc, thiết bị và nhân sự đủ số lượng và có năng lực, kinh nghiệm cũng như trình đồ phù hợp để thực hiện công việc; đồng thời chủ động sang tạo, thực hiện nghiêm túc các yêu cẩu của chủ đầu tư trong việc phối hợp công tác với các đơn vị có liên quan để đảm bảo có một số liệu thống nhất, chính xác xây dựng phương án hiệu quả.

     IV.Kết quả xây dựng phương án quản lý rừng bền vững.

          Do sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị tư vấn và đơn vị chủ rừng nên đảm bảo được tính đúng đắn và chính xác của các thông tin về rừng, đặc biệt là diện tích, trữ lưỡng, diện tích đất quản lý, diện tích quy hoạch… của đơn vị chủ quản lý rừng trên phạm vi rừng quản lý

           Đơn vị tư vấn giám sát Trung ương khi thực hiện nhiệm vụ giám sát công tác xây dựng phương án quản lý rừng bền vững đã có một số góp ý đồi với đơn vị tư vấn. Tuy nhiên, đó là những thiếu sót nhỏ, chủ yếu về hình thức thể hiện số liệu báo cáo đầu ra, không ảnh hưởng nhiều tới chất lượng, nội dung phương án xây dựng cuối cùng.