Trang Chủ DỰ ÁN Xây dựng phương án Quản lý rừng bền vững tại Gia Lai

Xây dựng phương án Quản lý rừng bền vững tại Gia Lai

Thực hiện theo hợp đồng số 17TV-FLITCH-CPMU giữa Ban quản lý dự án Lâm nghiệp-Ban quản lý dự án Trung ương-Dự án FLITCH và Công ty cổ phần VapecoViệt Nam ngày 30/5/2014 về việc thực hiện dịch vụ “ Lập kế hoạch quản lý rừng cho 08 công ty lâm nghiệp nhà nước trên địa bàn một số tỉnh tham gia dự án FLITCH”.

Xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững là hết sức quan trọng nhằm xác định các biện pháp tối ưu trong quản lý và phát triển tài nguyên rừng bền vững, nâng cao hiệu quả sử dụng rừng, thu hút nguồn lực, đầu tư để tái tạo lại rừng, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, xoá đói giảm nghèo, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, ổn định, từng bước nâng cao đời sống cho nhân dân trong vùng.

Để xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững, đơn vị tư Công ty Cổ phần Vapeco kết hợp cùng Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đăk Roong , Ban quản lý Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trung ương và tỉnh Gia Lai, đã xây dựng kế hoạch điều tra, đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng và thu thập các thông tin cần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường và đa dạng sinh học.

Xây dựng mô hình quản lý rừng bền vững với mục tiêu cụ thể trong thời gian tới là giúp Công ty quản lý, sử dụng tài nguyên rừng ổn định, bền vững lâu dài, đảm bảo sản xuất kinh doanh rừng có tính liên tục, đa dạng các sản phẩm và dịch vụ từ rừng mà không làm giảm đáng kể những giá trị đa dạng sinh học, năng suất rừng trong tương lai, không gây ra những tác động có hại đối với môi trường tự nhiên và xã hội.

Quản lý rừng bền vững phải đảm bảo 3 mục tiêu (1) kinh tế; (2) môi trường, (3) xã hội, và phải tuân theo các nguyên tắc sau:

Ø  Tuân thủ quy trình, quy phạm, quy định của Nhà nước về Quản lý rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện sinh kế cho người dân ở khu vực nông thôn và giảm tác động của biến đổi khí hậu.

Ø  Ưu tiên cao cho trồng và quản lý rừng trồng, cải thiện kỹ thuật trồng rừng và các biện pháp lâm sinh. Quan tâm đến lợi ích xã hội, kinh tế, môi trường và nhu cầu thị trường.

Ø  Đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh rừng, nâng cao hiệu quả sản xuất, đạt mục tiêu bền vững kinh tế. Đặc biệt quan tâm đến nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ trong khai thác, chế biến, giảm thiểu tổn hại đến môi trường. Hoạt động khai thác rừng phải tuân thủ các tiêu chuẩn khai thác tác động thấp.

Ø  Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, hệ động thực vật rừng, bảo tồn nguồn nước, bảo vệ đất chống xói mòn, tôn trọng quyền sử dụng đất hợp pháp và theo truyền thống của cộng đồng địa phương, đồng thời bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống của người dân bản địa.

Ø  Xây dựng cơ chế hưởng lợi cho các xã, thôn, bản và hộ gia đình góp phần cải thiện sinh kế cho người dân ở khu vực nông thôn, miền núi.

Ø  Duy trì và tăng cường phúc lợi xã hội cho người làm rừng. Ưu tiên bảo đảm công việc ổn định và an toàn lao động cho những người tham gia.

Ø  Xây dựng quy trình đánh giá nội bộ để giám sát đánh giá tất cả các hoạt động lâm nghiệp, thu thập thông tin góp phần liên tục nâng cao hiệu quả hoạt động.

Xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững là hết sức quan trọng nhằm xác định các biện pháp tối ưu trong quản lý và phát triển tài nguyên rừng bền vững, nâng cao hiệu quả sử dụng rừng, thu hút nguồn lực, đầu tư để tái tạo lại rừng, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, xoá đói giảm nghèo, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, ổn định, từng bước nâng cao đời sống cho nhân dân trong vùng.

  Nội dung thực hiện

  • Thu thập tài liệu và số liệu cơ bản.

+ Văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu liên quan đến xây dựng phương án quản lý rừng bền vững nhằm làm căn cứ xấy dựng phương án tại công ty.

+ Số liệu về điều kiện tự nhiên và về điều kiện kinh tế, xã hội.

+ Các tài liệu liên quan đến hoạt động của đơn vị.

  • Điều tra cơ bản: Kinh tế, xã hội, tài nguyên rừng và thực trạng sản xuất lâm nghiệp.

+ Các số liệu kinh tế, xã hội

+ Các số liệu về đất đai, tài nguyên rừng.

+ Các hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn.

+ Xác định phân vùng chức năng rừng

+ Đa dạng sinh học

  • Tổ chức các cuộc hội thảo/hội nghị các cấp để lấy ý kiến hoàn chỉnh Dự thảo Phương án quản lý rừng bền vững.

  • Tổng hợp xây dựng và hoàn thiện Phương án quản lý rừng bền vững, kèm theo Bản thuyết minh Phương án, trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Nguyên tắc và yêu cầu lập phương án quản lý rừng bền vững:

+ Tuân thủ chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và các Hiệp ước, Công ước Quốc tế mà Việt Nam đã cam kết.

+ Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

+ Những hoạt động quản lý, kinh doanh rừng phải có tác dụng duy trì hoặc nâng cao phúc lợi lâu dài cho người lao động của đơn vị; tạo nhiều việc làm, chia sẻ lợi ích từ hoạt động của đơn vị để tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân địa phương.

+ Nội dung của phương án quản lý rừng bền vững phải nhằm đạt được những kết quả phù hợp với Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững.

+ Sản lượng gỗ, lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên không được vượt quá múc tăng trưởng của rừng và phải áp dụng phương thức khai thác gỗ tác động thấp để tránh gây tổn hại cho những nguồn tài nguyên khác cũng như môi trường xung quanh.

+Phải xây dựng kế hoạch chi tiết (trong đó có sự tham gia của các bên liên quan đặc biệt là cộng đồng dân cư sống gần rừng) để bảo vệ những khu vực: bảo tồn giá trị đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước, đất đai, những hệ sinh thái và sinh cảnh đặc thù dễ bị tổn thương để duy trì các chức năng sinh thái và toàn vẹn của rừng.

+Kế hoạch trong phương án quản lý rừng bền vững được lập cho từng năm, giai đoạn, cả luân kỳ hoặc chu kỳ kinh doanh. Kế hoạch phải thể hiện đầy đủ các hoạt động sản xuất khác, với những mục tiêu rõ ràng và biện pháp thực hiện cụ thể.

+ Xác định chi tiết kế hoạch tự giám sát đối với các hoạt động sản xuất của đơn vị cũng như những tác động đến mỗi trường, xã hội của những hoạt động đó.

  • Tổ chức hội thảo đóng góp ý kiến và phê duyệt phương án quản lý rừng tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn.

  1. Khó khăn – thuận lợi

  • Thuận lợi

  • Về chủ đâu tư

            Chủ đầu tư đã sát sao trong việc chỉ đạo, điều hành, yêu cầu đơn vị chủ rừng và đơn vị tư vấn phối hợp chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện công tác ngoại nghiệp; đã kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các đơn vị tư vấn trong khi thực hiện công việc. Do vậy, chất lượng công việc được bảo đảm, thống nhất và đạt hiệu quả.

  • Về đơn vị chủ rừng

            Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Đăk Roong đã phối hợp chặt chẽ, cung cấp số liệu, tham gia điều tra sơ thám, điều tra cơ bản cùng đơn vị tư vấn để có thể thống nhất và hoàn thiện số liệu xây dựng phương án một cách chính xác và hiệu quả.

  • Về đơn vị tư vấn

Đơn vị tư vấn đã chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, máy móc, thiết bị và nhân sự đủ số lượng và có năng lực, kinh nghiệm cũng như trình đồ phù hợp để thực hiện công việc; đồng thời chủ động sang tạo, thực hiện nghiêm túc các yêu cẩu của chủ đầu tư trong việc phối hợp công tác với các đơn vị có liên quan để đảm bảo có một số liệu thống nhất, chính xác xây dựng phương án hiệu quả

  • Khó khăn

  • Do sự thay đổi trong văn bản hướng dẫn Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững từ Văn bản số 778/TCLN-SDR ngày 13/06/2012 của Tổng cục lâm nghiệp bằng Thông tư 38/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Dẫn đến nội dung phương án có nhiều thay đổi làm chậm quá trình hoàn thiện phương án tại công ty.

  • Qúa trình điều tra tài nguyên rừng tại công ty do vào mùa mưa nên gặp nhiều khó khăn trong công tác thực hiện tại địa bàn.

  • Trong quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn do đơn vị chủ rừng có sự điều chỉnh về nhân sự dẫn đến việc liên hệ hợp tác bị đứt quãng và khó khăn

 Các kết quả đạt được

Dựa trên kết quả điều tra tài nguyên rừng, điều tra đa dạng sinh học,  kết quả kiểm kê rừng năm 2014, bản phương án quản lý rừng được lập cho công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đăk Roong. Bản phương án gồm 4 chương được xây dựng theo đúng hướng dẫn của thông tư 38/2014/BNNPTNT