Trang Chủ DỰ ÁN Xây dựng phương án Quản lý rừng bền vững Lâm Đồng

Xây dựng phương án Quản lý rừng bền vững Lâm Đồng

    Thực hiện Hợp đồng dịch vụ tư vấn giữa Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp-Ban quản lý dự án Trung ương-Dự án FLITCH (chủ đầu tư) và Công ty cổ phần Vapeco Việt Nam (đơn vị tư vấn) của dự án “Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) về việc lập kế hoạch xây dựng phương án quản lý rừng bền vững cho Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh.

A. Mục tiêu chung: Xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững là hết sức quan trọng nhằm xác định các biện pháp tối ưu trong quản lý và phát triển tài nguyên rừng bền vững, nâng cao hiệu quả sử dụng rừng, thu hút nguồn lực, đầu tư để tái tạo lại rừng, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, xoá đói giảm nghèo, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, ổn định, từng bước nâng cao đời sống cho nhân dân trong vùng.

Để xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững, đơn vị tư Công ty Cổ phần Vapeco kết hợp cùng Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Di Linh , Ban quản lý Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trung ương và tỉnh Lâm Đồng, đã xây dựng kế hoạch điều tra, đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng và thu thập các thông tin cần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường và đa dạng sinh học.

Xây dựng mô hình quản lý rừng bền vững với mục tiêu cụ thể trong thời gian tới là giúp Công ty quản lý, sử dụng tài nguyên rừng ổn định, bền vững lâu dài, đảm bảo sản xuất kinh doanh rừng có tính liên tục, đa dạng các sản phẩm và dịch vụ từ rừng mà không làm giảm đáng kể những giá trị đa dạng sinh học, năng suất rừng trong tương lai, không gây ra những tác động có hại đối với môi trường tự nhiên và xã hội.

II. Mục tiêu cụ thể.

1) Mục tiêu về kinh tế - kỹ thuật:

Diện tích- sản lượng gỗ, lâm sản ngoài gỗ khai thác hàng năm từ rừng tự nhiên, rừng trồng và ổn định suốt luân kỳ 35 năm với rừng tự nhiên và chu kỳ 25 năm với rừng trồng theo các chỉ tiêu:

- Sản lượng gỗ khai thác bền vững từ rừng tự nhiên hàng năm sau năm 2020 là 2.000 m3/năm. Tương ứng với diện tích bình quân khai thác hàng năm là 100ha /năm;

- Sản lượng gỗ thông 3 lá khai thác trắng từ rừng trồng hàng năm khoảng 12.480m3 /năm đến 15.000m3 /năm. Tương ứng với diện tích khai thác bình quân 80ha đến 100ha/năm;

- Sản lượng gỗ tỉa thưa rừng trồng hàng năm là 4.000m3/năm.Tương ứng với diện tích tỉa thưa bình quân 200ha/năm;

- Sản lượng lồ ô là 292.320cây/năm.Tương ứng với diện tích khai thác bình quân 400ha/năm;

- Sản lượng song mây là 100tấn/năm. Tương ứng với diện tích 500ha /năm;

-  Khối lượng và sản phẩm chế biến gỗ hàng năm: Chế biến 6.500 m3 gỗ xẻ;

- Trồng rừng sau khai thác trắng bình quân 80ha/năm đến 100ha /năm;Trồng rừng sau cải tạo rừng nghèo kiệt bình quân 100ha /năm;

- Tổng doanh thu hàng năm là 83 tỷ đồng , tạo ra lợi nhuận ròng 24 tỷ/năm.

2) Mục tiêu về xã hội:

- Thu hút và tạo việc làm cho người địa phương 3.402 lao động;

-  Duy trì và ổn định thực hiện chính sách khoán quản lý bảo vệ rừng thông qua chi trả dịch vụ môi trường rừng và ngân sách Nhà nước cho khoảng 625 hộ gia đình với diện tích trên 16.380ha;

-  Đáp ứng nhu cầu hỗ trợ sinh kế từ rừng của hộ gia đình khi  hỗ trợ cây giống lâm nghiệp và huy động lao động tham gia hoạt động bảo vệ rừng, trồng rừng, hoạt động khai  thác chế biến lâm sản

- Đào tạo nâng cao trình độ người lao động, thực hiện bảo hiểm, quyền lợi của người lao động theo luật lao động Việt Nam và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).

3) Mục tiêu về môi trường:

- Duy trì độ che phủ rừng trên 22.722ha đất rừng của Công ty bền vững theo luân kỳ 35 năm của rừng tự nhiên và 25 năm của rừng trồng.

- Thiết lập và quản lý  khu rừng có giá trị bảo tồn cao với mục đích bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn nước.

 B. NỘI DUNG CÔNG VIỆC CHÍNH

{C}I.              {C}Thu thập tài liệu và số liệu cơ bản.

{C}II.          {C} Điều tra cơ bản: Kinh tế, xã hội, tài nguyên rừng và thực trạng sản xuất lâm nghiệp.

{C}III.       {C}{C}Tổng hợp xây dựng và hoàn thiện phương án quản lý rừng bền vững cho công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh dựa trên việc thu thập số liệu có liên quan, phương án tuân theo thông tư 38/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn về phương án quản lý rừng bền vững. Mọi bảng biểu, các loại bản đồ kèm theo phương án như quy định tại thông tư 38/2014/TT-BNNPTNT.

C. CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.

I. Quy hoạch sử dụng đất, sử dụng rừng; kế hoạch sản xuất, kinh doanh; nhu cầu, nguồn vốn đầu tư; hiệu quả của Phương án.

1. Thiết lập các khu rừng có giá trị bảo tồn cao.

2. Phân chia chức năng rừng.

3. Quy hoạch, bố trí sử dụng đất đai, tài nguyên rừng.

- Kế hoạch quản lý bảo vệ rừng.

- Kế hoạch quản lý, giám sát các HCVF.

- Kế hoạch khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên.

- Kế hoạch khai thác rừng trồng.

- Kế hoạch tỉa thưa nuôi dưỡng rừng trồng thông 3 lá.

- Kế hoạch khai thác lâm sản ngoài gỗ.

- Kế hoạch trồng rừng.

- Kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng.

- Kế hoạch chế biến lâm sản.

- Kế hoạch xây dựng bổ sung cơ sở hạ tầng cho công ty.

- Kế hoạch đáp ứng nhu cầu từ rừng và thu hút sự tham gia của cộng đồng bản địa.

4. Hiệu quả của phương án.

-  Hiệu quả về kinh tế.

Với kết quả sản xuất kinh doanh của phương án này,hàng năm tiến hành trồng mới từ 80 - 100 ha rừng. Khai thác gỗ rừng tự nhiên hợp lý sau năm 2020 bình quân 2.000 m³/năm. Với việc khai thác gỗ rừng trồng 16.480m3/năm bù đắp được cho việc trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng, khoán QLBV rừng, phòng chống cháy rừng và quản lý theo định xuất của cán bộ công nhân viên trong đơn vị, đảm bảo được tính bền vững, ổn định lâu dài trong việc tái tạo sản xuất kinh doanh mở rộng và phát triển vốn rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm phát thải khí CO2.

- Tăng giá trị thu nhập từ 1 ha rừng, đất lâm nghiệp, nâng mức thu nhập 1 ha rừng và đất lâm nghiệp hiện nay từ 10 triệu đồng/ha/ năm lên 15 triệu đồng/ha/năm vào năm 2015 và 25 triệu đồng/ha/năm đến năm 2020, người dân có thu nhập ổn định đáng kể từ nghề rừng.  

- Hiệu quả về xã hội.

Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới (từ năm 2016 – 2020) sẽ tạo việc làm và thu nhập cho người lao động ổn định cho 3.402 lao động trong sản xuất Lâm - Nông - Công nghiệp, ổn định đời sống, nâng cao thu nhập, cải thiện đáng kể cuộc sống về mọi mặt cho người dân địa phương, tạo ra được một mô hình kinh tế- xã hội phát triển bền vững, xóa bỏ được tập quán du canh, du cư, sản xuất lạc hậu trước đây của đồng bào địa phương, áp dụng được những tiến bộ khoa học vào cuộc sống, sản xuất kinh doanh, từng bước thay đổi cơ cấu cây trồng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

- Hỗ trợ cây giống lâm nghiệp cho hộ gia đình: 20.000 cây/năm.       

- Người dân được khai thác lâm sản để sử dụng tại chỗ với khối lượng bình quân năm khoảng 90 m3 gỗ phục vụ nhu cầu sinh hoạt gia dụng .

- . Hiệu quả về môi trường.

- Theo phương án quy hoạch sử dụng rừng trong thời gian tới, ngoài những khu vực rừng do Nhà nước quy hoạch cho rừng phòng hộ, công ty còn quy hoạch  khu vực rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF4). Đây là  vùng rừng có vị trí trọng yếu, có tác dụng bảo vệ nguồn nước với diện tích 2.262,5ha chiếm 9,93% diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của công ty.

- Bảo vệ các loài thú đặc hữu cho Lâm Đồng đó là: Bò rừng (Bos javanicus), Bò tót (Bos gaurus), Beo lửa(Catopuma temminckii)…

- Bảo vệ, duy trì và phát triển vốn rừng hiện có 22.722 ha,  tăng thêm độ che phủ của rừng, tăng khả năng phòng hộ của rừng. Đồng thời với phương thức lâm sinh sử dụng rừng bền vững, các diện tích rừng sản xuất vẫn bảo đảm cung cấp các giá trị dịch vụ môi trường rừng như giữ nước đầu nguồn, chống xói mòn, bảo tồn đa dạng sinh học và lưu giữ các bon của rừng

III. Hệ thống giải pháp, phương thức tổ chức thực hiện Phương án.

1. Giải pháp về quản lý đất đai.

- Lập phương án sử dụng đất đ trình cấp thẩm quyền xem xét điều chỉnh giấy chứng nhận QSDĐ đối với những diện tích đã có quyết định thu hồi giao cho các đơn vị khác.

- Đối với diện tích đất lâm nghiệp trước đây bị lấn chiếm canh tác nông nghiệp là 4.054,99 ha,  chủ yếu là nương rẫy canh tác từ trước đã hình thành các vườn cây ăn quả, cây công nghiệp nhưng quy hoạch vào đất lâm nghiệp, cần có kinh phí để rà soát, phân định, cắm mốc, trả về địa phương để cấp quyền sử dụng đất cho nhân dân theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP, ngày 17/12/2014 của Chính phủ.

- Đối với diện tích rừng tự nhiên không đưa vào kinh doanh khai thác, rừng phòng hộ, công ty nhận dịch vụ quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng cho nhà nước, được ngân sách cấp vốn đ quản lý bảo vệ hoặc giao khoán hưởng lợi; đẩy mạnh công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng nhằm giữ vững và bảo vệ vốn rừng hiện có, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương nhất là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.

2. Giải pháp về quản lý bảo vệ, sử dụng rừng.

- Đối với công tác QLBVR, cần có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa đơn vị chủ rừng, các ngành chức năng và chính quyền địa phương. Có biện pháp xử lý kịp thời, kiên quyết các đối tượng vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng, không phân biệt đối tượng vi phạm, nhằm phát huy tính răn đe, giáo dục và thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật, như vậy mới phát huy hiệu quả công tác bảo vệ rừng. Thu hút sự tham gia nhiều nhất của cộng đồng trong quản lý bảo vệ rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng.

- Xác định mục đích kinh doanh gỗ lớn là chính, vì vậy từng bước chuyển từ sản xuất kinh doanh gỗ nhỏ sang thực hiện kinh doanh gỗ lớn và lâm sản ngoài gỗ; chú trọng kinh doanh gỗ rừng trồng bằng các giải pháp lâm sinh hợp lý như khai thác trắng rừng trồng, trồng lại rừng chu kỳ 2 sau khai thác trắng.

3. Giải pháp về xã hội, cộng đồng liên quan đến quản lý, đồng quản lý sử dụng rừng bền vững .

- Vận động và tuyên truyền người dân không được lấn chiếm rừng, đất rừng; không được khai thác gỗ, lâm sản và săn bắt động vật trái phép. Đồng thời không được đốt rừng; không để lửa cháy lan vào rừng khi đốt nương làm rẫy. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quản lý bảo vệ rừng theo qui định trong hợp đồng nhận khoán.

- Tuyên truyền luật pháp về quản lý bảo vệ rừng trong các cuộc họp, các buổi sinh hoạt thôn.

- Phối hợp với các ngành chức năng để ngăn chặn, phát hiện, xử lý các vụ vi phạm lâm luật gồm: Lấn chiếm rừng, đất rừng; khai thác gỗ, lâm sản và săn bắt động vật trái phép và các hành vi khác xâm hại đến rừng.

4. Giải pháp về khoa học và công nghệ.

- Từng bước ứng dụng công nghệ GIS, ảnh vệ tinh trong quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng, kiểm soát chuỗi hành trình sản phẩm, khai thác lâm sản và săn bắt trái phép, dự báo và kiểm soát cháy rừng.

- Đầu tư sâu công nghệ chế biến gỗ tiên tiến làm tăng giá trị các sản phẩm hàng hóa của rừng, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường.

5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực và lao động.

- Rà soát lại số cán bộ, nhân viên là lao động có đến thời điểm sắp xếp đổi mới; xây dựng phương án bố trí cán bộ, nhân viên của Công ty theo hướng sử dụng tối đa phù hợp với năng lực, sở trường của người lao động.

- Đối với lao động dôi dư do quá trình sắp xếp, tổ chức lại được giải quyết chính sách theo quy định hiện hành.

- Hàng năm, Công ty sẽ mời các chuyên gia tập huấn theo hình thức tại chỗ, cử CBCNV đi đào tạo hoặc đào tạo lại tại các trường, các cơ sở sản xuất để nâng cao năng lực quản lý, trình độ tay nghề theo yêu cầu về nguồn lực của phương án.

6. Giải pháp về chế biến lâm sản.

- Công ty sẽ liên kết, liên doanh với các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh nhằm thu hút vốn, để đầu tư xưởng chế biến, tinh chế gỗ và gắn với đầu ra của sản phẩm, đầu tư trồng rừng kinh tế, ổn định vùng nguyên liệu đầu vào phục vụ cho chế biến được liên tục.

- Thực hiện tiết kiệm chi phí nhằm giảm giá thành trong sản xuất kinh doanh bằng các hình thức khoán chi phí vật tư, tiền lương, chi phí quản lý vào sản xuất.

7. Giải pháp về thị trường.

- Tăng cường sự hợp tác, liên doanh - liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để cung cấp nguyên liệu, vật tư; gia công, tiêu thụ sản phẩm.

- Tăng cường các biện pháp tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẫm, đa dạng hoá sản phẩm, mặt hàng tinh chế để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, hạ giá thành sản phẩm, tiêu thụ hết sản phẩm làm ra.

8. Giải pháp về tổ chức bộ máy và cách thức quản lý có sự tham gia.

- Bộ máy quản lý được bố trí lại cho hợp lý, đảm bảo thực hiện có hiệu quả vừa làm nhiệm vụ công ích, vừa làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

- Xác định chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban, đơn vị phân công phụ trách công việc phù hợp với yêu cầu sản xuất và trình độ khả năng từng người trong thực hiện công tác quản lý bảo vệ phát triển vốn rừng và tổ chức sản xuất kinh doanh.

- Các hoạt động kinh doanh, sản xuất, tài chính đều được công khai đến người lao động, bảo đảm minh bạch và thu hút sự tham gia của họ trong cải thiện quản lý bộ máy, nhân lực và tài nguyên rừng.

9. Giải pháp về tài chính, đầu tư

- Chuẩn bị và huy động các nguồn vốn để thực hiện các kế hoạch theo thứ tự ưu tiên: vốn ngân sách,vốn tự có, vốn liên doanh, vốn vay ưu đãi và vốn tín dụng.

- Tiến hành đánh giá và phân tích một số loại chi phí trong sản xuất từ đó cắt giảm những chi phí không hợp lý và không hiệu quả.

- Sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm các khoản chi thường xuyên.

D. ĐÁNH GIÁ/NHẬN XÉT.

     I.Về chủ đâu tư

          Chủ đầu tư đã sát sao trong việc chỉ đạo, điều hành, yêu cầu đơn vị chủ rừng và đơn vị tư vấn phối hợp chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện công tác ngoại nghiệp; đã kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các đơn vị tư vấn trong khi thực hiện công việc. Do vậy, chất lượng công việc được bảo đảm, thống nhất và đạt hiệu quả.

     II.Về đơn vị chủ rừng.

          Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh đã phối hợp chặt chẽ, cung cấp số liệu, tham gia điều tra sơ thám, điều tra cơ bản cùng đơn vị tư vấn để có thể thống nhất và hoàn thiện số liệu xây dựng phương án một cách chính xác và hiệu quả.

     III.Về đơn vị tư vấn

          Đơn vị tư vấn đã chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, máy móc, thiết bị và nhân sự đủ số lượng và có năng lực, kinh nghiệm cũng như trình đồ phù hợp để thực hiện công việc; đồng thời chủ động sang tạo, thực hiện nghiêm túc các yêu cẩu của chủ đầu tư trong việc phối hợp công tác với các đơn vị có liên quan để đảm bảo có một số liệu thống nhất, chính xác xây dựng phương án hiệu quả.

     IV.Kết quả xây dựng phương án quản lý rừng bền vững.

          Do sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị tư vấn và đơn vị chủ rừng nên đảm bảo được tính đúng đắn và chính xác của các thông tin về rừng, đặc biệt là diện tích, trữ lưỡng, diện tích đất quản lý, diện tích quy hoạch… của đơn vị chủ quản lý rừng trên phạm vi rừng quản lý.

           Đơn vị tư vấn giám sát Trung ương khi thực hiện nhiệm vụ giám sát công tác xây dựng phương án quản lý rừng bền vững đã có một số góp ý đồi với đơn vị tư vấn. Tuy nhiên, đó là những thiếu sót nhỏ, chủ yếu về hình thức thể hiện số liệu báo cáo đầu ra, không ảnh hưởng nhiều tới chất lượng, nội dung phương án xây dựng cuối cùng.